
NiAl95/5 Thermal Spray Wire
Dây Ni-Al cho Arc Spray, dùng làm lớp lót bám dính hoặc lớp phủ phục hồi một bước; dữ liệu nguồn nêu Ni khoảng 93% thay vì suy diễn theo tên 95/5.

Dây phun phủ
Dây NiCrTi 45CT cho lớp phủ bảo vệ ống lò hơi trước sulfidation và môi trường sulfur-vanadium; trang nguồn không nêu rõ quy trình vận hành phun.
Thành phần Ni-Cr-Ti được công bố đầy đủ
Dữ liệu lớp phủ gồm HRC 30-35 và độ bám 7.000 psi
Chuẩn bị nền kim loại trắng và tạo nhám 24 mesh
NiCrTi 45CT được công bố với Ni 56,3%, Cr 43% và Ti 0,7%, hướng đến bảo vệ ống lò hơi trong môi trường nhiệt độ cao có sulfur, vanadium và cơ chế sulfidation. Dữ liệu lớp phủ trên trang gồm độ cứng HRC 30-35, độ bám 7.000 psi, tốc độ đắp 10 lbs/hr/100A, hiệu suất 85% và độ phủ 0,8 oz/ft²/mil.
Nguồn yêu cầu làm sạch đến kim loại trắng và tạo nhám bằng hạt 24 mesh hoặc gia công thô trước khi phủ. Dây có đường kính 1,6 mm hoặc 14 ga, đóng gói 10 kg, 15 kg hay theo yêu cầu. Trang sản phẩm không gọi tên quy trình phun, vì vậy mục dữ liệu không biến các thông tin vật liệu rèn như 1.800°F hoặc tốc độ ăn mòn 2 mil/năm thành cam kết hiệu năng lớp phủ.
Bảo vệ ống lò hơi trong môi trường sulfidation nhiệt độ cao, khí quyển chứa sulfur hoặc vanadium và các điều kiện ăn mòn nóng liên quan được trang nguồn nêu rõ.

Dây Ni-Al cho Arc Spray, dùng làm lớp lót bám dính hoặc lớp phủ phục hồi một bước; dữ liệu nguồn nêu Ni khoảng 93% thay vì suy diễn theo tên 95/5.

Dây thép không gỉ martensitic SS420 cho Arc Spray, tạo lớp phủ cứng, bám chắc, ít co ngót và phù hợp phục hồi kích thước chi tiết chịu mài mòn.

Dây kẽm độ tinh khiết cao dùng tạo lớp bảo vệ anode hy sinh cho thép trong khí quyển và nước biển; bảng phân tích nguồn không công bố nhôm.

Dây Arc Spray hợp kim rắn Ni-Cr-Mo-Fe-Cb/Ta theo bảng thành phần nguồn, với độ cứng HRB 92, độ bám 48,26 N/mm² và ba cỡ đường kính công bố.