
NiAl95/5 Thermal Spray Wire
Dây Ni-Al cho Arc Spray, dùng làm lớp lót bám dính hoặc lớp phủ phục hồi một bước; dữ liệu nguồn nêu Ni khoảng 93% thay vì suy diễn theo tên 95/5.

Dây phun phủ
Dây 45CT chứa Ni-Cr-Ti cho lớp phủ bảo vệ ống tường nước lò hơi và cánh quạt trước ăn mòn nhiệt độ cao, oxy hóa và sulfidation.
Độ bền lớp phủ công bố 48 MPa
Độ cứng lớp phủ công bố 45 HRC
Nguồn liệt kê Ni, Cr và Ti nhưng không nêu tỷ lệ
45CT Spray Wire là một hồ sơ riêng với trang NiCrTi 45CT. Nguồn chỉ liệt kê các nguyên tố Ni, Cr và Ti mà không công bố tỷ lệ phần trăm, nên thành phần không được mượn từ sản phẩm khác. Các chỉ tiêu lớp phủ được nêu trực tiếp gồm độ bền 48 MPa, độ cứng 45 HRC và nhiệt độ nóng chảy vật liệu 1.450°C.
Ứng dụng được công bố tập trung vào ống tường nước lò hơi và cánh quạt chịu ăn mòn nhiệt độ cao, oxy hóa và sulfidation. Trang không đưa ra đường kính, đóng gói, quy trình phun hoặc chuẩn bị bề mặt. Các phát biểu về vật liệu rèn ở 1.800°F, tốc độ 2 mil/năm và tuyên bố hiện trường 24 tháng không được dùng làm bảo đảm lớp phủ.
Chỉ bảo vệ hai hạng mục được trang nguồn liệt kê là ống tường nước lò hơi và cánh quạt trước ăn mòn nhiệt độ cao, oxy hóa và sulfidation; không mở rộng sang bộ phận thiết bị khác.

Dây Ni-Al cho Arc Spray, dùng làm lớp lót bám dính hoặc lớp phủ phục hồi một bước; dữ liệu nguồn nêu Ni khoảng 93% thay vì suy diễn theo tên 95/5.

Dây NiCrTi 45CT cho lớp phủ bảo vệ ống lò hơi trước sulfidation và môi trường sulfur-vanadium; trang nguồn không nêu rõ quy trình vận hành phun.

Dây thép không gỉ martensitic SS420 cho Arc Spray, tạo lớp phủ cứng, bám chắc, ít co ngót và phù hợp phục hồi kích thước chi tiết chịu mài mòn.

Dây kẽm độ tinh khiết cao dùng tạo lớp bảo vệ anode hy sinh cho thép trong khí quyển và nước biển; bảng phân tích nguồn không công bố nhôm.