
NiAl95/5 Thermal Spray Wire
Dây Ni-Al cho Arc Spray, dùng làm lớp lót bám dính hoặc lớp phủ phục hồi một bước; dữ liệu nguồn nêu Ni khoảng 93% thay vì suy diễn theo tên 95/5.

Dây phun phủ
Dây Zn85Al15 cho Arc Spray bảo vệ thép ngoài khí quyển, danh nghĩa Zn 85%/Al 15%; bảng assay chi tiết mâu thuẫn với định danh nên không được sử dụng.
Định danh hợp kim rõ ràng Zn 85% / Al 15%
Dây 2,0 hoặc 3,0 mm, 15 kg/spool
Arc Spray bảo vệ thép trước ăn mòn khí quyển
Tên, tiêu đề và nội dung trang xác định sản phẩm là Zn85Al15, tức danh nghĩa Zn 85% và Al 15%. Hợp kim được dùng cho Arc Spray bảo vệ kết cấu thép trong khí quyển, kết hợp bảo vệ cathode/anode hy sinh của kẽm với độ ổn định bề mặt do nhôm mang lại. Dây được công bố ở đường kính 2,0 và 3,0 mm, đóng gói 15 kg/spool.
Bảng phân tích chi tiết trên trang lặp dữ liệu kẽm tinh khiết và không có aluminium, nên không thể đại diện cho Zn85Al15. Hồ sơ loại bỏ bảng assay mâu thuẫn đó, không sử dụng nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng hoặc độ bền kéo của kẽm nguyên chất làm tính chất hợp kim. Thành phần danh nghĩa chỉ dựa trên định danh sản phẩm và phần mô tả nhất quán của trang.
Bảo vệ chống ăn mòn khí quyển cho kết cấu thép bằng cách phối hợp khả năng bảo vệ hy sinh của kẽm với độ ổn định bề mặt do nhôm mang lại trong lớp phủ Arc Spray.

Dây Ni-Al cho Arc Spray, dùng làm lớp lót bám dính hoặc lớp phủ phục hồi một bước; dữ liệu nguồn nêu Ni khoảng 93% thay vì suy diễn theo tên 95/5.

Dây NiCrTi 45CT cho lớp phủ bảo vệ ống lò hơi trước sulfidation và môi trường sulfur-vanadium; trang nguồn không nêu rõ quy trình vận hành phun.

Dây thép không gỉ martensitic SS420 cho Arc Spray, tạo lớp phủ cứng, bám chắc, ít co ngót và phù hợp phục hồi kích thước chi tiết chịu mài mòn.

Dây kẽm độ tinh khiết cao dùng tạo lớp bảo vệ anode hy sinh cho thép trong khí quyển và nước biển; bảng phân tích nguồn không công bố nhôm.